Cách dùng SO, SO THAT và SO … THAT…

ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao

HE IS SO RICH THAT HE CAN AFFORD TO BUY HIS OWN AIRPLANE.Cách dùng SO – Các từ thuộc về ngữ pháp thường gặp 02

Cách dùng SO, SO THAT – những lỗi ngữ pháp thường gặp: Trong ngữ pháp tiếng Anh có vài từ thuộc về ngữ pháp không khó dùng nhưng nhiều người vẫn hay dùng sai, như: TOO, ALSO, SO, SO THAT, SOTHAT, EITHER, NEITHER, AS, LIKE, ENOUGH… Trong bài này, ta xem xét cách dùng từ SO, SO THATSOTHAT.

1. SO

Ý nghĩa:

SO có nhiều nghĩa, tùy theo vị trí của nó trong câu. Nói chung, SO có nghĩa là QUÁ hoặc NHƯ VẬY hoặc ĐỂ

Vị trí đặt SO

Vị trí 1: SO + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ : có nghĩa là QUÁ (hơn mức bình thường, dùng với ý cảm thán)

Ví dụ:

You are so beautiful. (em đẹp quá!)

He can speak english so fluently (anh ấy có thể nói tiếng Anh thật lưu loát!)

Vị trí 2: SO + TRỢ ĐỘNG TỪ + ĐẠI TỪ LÀM CHỦ NGỮ : có nghĩa là CŨNG, CŨNG VẬY (giống như TOO đặt ở cuối câu)

*** TRỢ ĐỘNG TỪ CÓ THỂ LÀ: AM/IS/ARE, CAN/COULD/MAY/MIGHT/SHOULD/WILL/WOULD, DO/DOES/DID, HAVE/HAS/HAD…

*** CÁCH DÙNG NÀY SO CHỈ ĐƯỢC DÙNG TRONG CÂU KHẲNG ĐỊNH.

Ví dụ 1:

A nói:

I  can speak three languages. (tôi nói được 3 thứ tiếng)

B nói:

So can I (tôi cũng vậy)

Ví dụ 2:

A nói:

I like honest people (tôi thích người thật thà)

B nói:

So do I (tôi cũng vậy)

Ví dụ 3:

A nói:

I am bored. (tôi chán quá, không có gì vui để làm)

B nói:

So am I (tôi cũng vậy)

Ví dụ 4:

A nói:

I stayed up late last night (tối qua tôi thức khuya)

B nói:

So did I (tôi cũng vậy)

Ví dụ 5:

A nói:

I have seen this man before. (tôi có gặp qua người đàn ông này)

B nói:

So have I (tôi cũng vậy)

*** TRONG TẤT CẢ CÁC VÍ DỤ TRÊN, B ĐỀU CÓ THỂ NÓI “ME TOO.”

2. Cấu trúc SO…THAT

Cấu trúc này rất phổ biến, cho phép bạn đặt câu phức gồm 2 mệnh đề, mệnh đề trước THAT và mệnh đề sau THAT. Cấu trúc này có nghĩa là QUÁ…ĐẾN NỖI …

 CÔNG THỨC:

…SO + TÍNH TỪ hoặc TRẠNG TỪ + THAT + Chủ ngữ  + Vị Ngữ.

-Ví dụ:

Tính từ đằng sau không có danh từ: khi dùng tính từ thì trước SO phải là TO BE

AM/IS/ARE hay WAS/WERE hay HAS BEEN.

HAVE BEEN hay HAD BEEN

-Ví dụ:

 He is so rich that he can afford to buy his own airplane. (Anh ấy giàu đến nỗi anh ấy có thể mua nổi máy bay riêng).

 That man is so fat that he can’t walk. (người đàn ông ấy mập đến nỗi không thể đi lại được)

Tính từ đằng sau có danh từ: khi đằng sau tính từ có danh từ thì thường là trước SO là động từ HAVE (có)

He has so much money he can afford to buy his own airplane (anh ấy có nhiều tiền đến nỗi anh ấy có thể mua máy bay riêng)

He has so many children that he cannot remember their names (anh ấy có nhiều con đến mức anh ấy không thể nhớ hết tên của chúng)

+ Trạng từ: khi dùng trạng từ sau SO tức là trước SO phải là động từ (trạng từ bổ nghĩa cho động từ)

-Ví dụ:

He speaks english so well that I thought he was a native speaker.(anh ấy nói tiếng Anh hay đến nỗi tôi đã tưởng anh ấy là người bản xứ)

I love you so much that I can die for you (anh yêu em nhiều đến mức anh có thể chết vì em) (MUCH có thể vừa là tính từ vừa là trạng từ)

-Ví dụ:

I am so full that I cannot go to sleep (tôi no quá đến nỗi không ngủ được)

He talked so loud in pucblic that everyone stared at him.(anh ấy nói chuyện nơi công cộng quá to tiếng đến nỗi ai cũng nhìn chằm chằm vào anh ấy).

3. Cấu trúc S + V + SO THAT + S + V.

Hình thức: 

CHỦ NGỮ + VỊ NGỮ + SO THAT + CHỦ NGỮ + VỊ NGỮ. TRONG VĂN NÓI, NGƯỜI TA CŨNG HAY BỎ CẢ THAT.

Ý nghĩa: 

Trong cấu trúc này SO THAT đi liền nhau và có nghĩa là để sao cho, để rồi, dùng để giải thích mục đích hoặc kết quả đạt được. SO THAT trong hình thức này có nghĩa là Để, Để cho, Trình bày mục đích.

-Ví dụ:

Everyone wants to be fluent in english so that they can have a good job (ai cũng muốn thông thạo tiếng Anh để họ có thể có việc làm tốt)

You need to talk to me about your problems so I can help you! (Bạn cần phải nói cho tôi về các rắc rối của bạn để tôi có thể giúp bạn!)

 

Có thể bạn cầm xem bài Cách dùng ALSO – Ngữ pháp cơ bản

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.