Những Động Từ Và Thành Ngữ Sử Dụng Subjunctive

ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao

NHỮNG ĐỘNG TỪ VÀ THÀNH NGỮ SỬ DỤNG SUBJUNCTIVE

SUBJUNCTIVE hay được hiểu là “thể cầu khẩn”, “thể giả định”, là một hình thức chia động từ đặc biệt theo đó, tất cả những động từ thường đều có dạng nguyên mẫu không TO dù chủ ngữ số ít hay số nhiều. . Trong bài này chúng ta sẽ học những động từ và thành ngữ sử dụng subjunctive.

Như đã nói ở trên, tất cả những động từ thường dùng subjunctive đều có dạng nguyên mẫu không TO dù chủ ngữ số ít hay số nhiều. Ngoại lệ duy nhất là động từ TO BE, có hai dạng SUBJUNCTIVE là BE và WERE. Biến thể SUBJUNCTIVE WERE của động từ TO BE được dùng trong câu điều kiện hiện tại không thật như ta đã học.

IF I WERE YOU, I WOULD NOT DO THAT. = (Nếu tôi là anh, tôi sẽ không làm như vậy.)

Sau đây là những động từ và thành ngữ (expressions) đòi hỏi phải dùng SUBJUNCTIVE sau chúng.

 

* Danh sách động từ yêu cầu sử dụng SUBJUNCTIVE:

ASK

COMMAND

DEMAND

INSIST

MOVE (với nghĩa “đề nghị” dùng trong một cuộc họp trang trọng, không phải với nghĩa “di chuyển”)

ORDER

PROPOSE

RECOMMEND

REQUIRE

SUGGEST

URGE

Thí dụ:

WE DEMAND THAT HE DO IT.

THE PRESIDENT REQUESTS THAT YOU BE PRESENT AT THE MEETING.

* Những động từ có thể dùng SUBJUNCTIVE đằng sau hoặc có thể dùng trong cấu trúc :

   ” Động từ + Đại từ tân ngữ + Động từ nguyên mẫu có TO “:

ASK

ORDER

REQUIRE

URGE

Thí dụ:

WE ASK THAT SHE BE PRESENT.

WE ASK HER TO BE PRESENT.

* Danh sách những từ có cấu trúc yêu cầu SUBJUNCTIVE  theo sau:

IT IS ADVISABLE THAT

IT IS CRUCIAL THAT...

IT IS DESIRABLE THAT...

IT IS ESSENTIAL THAT

IT IS IMPORTANT THAT

IT IS MANDATORY THAT

IT IS NECESSARY THAT

IT IS VITAL THAT

Thí dụ:

IT IS ESSENTIAL THAT WE VOTE AS SOON AS POSSIBLE.

THE MANAGER INSISTS THAT THE CAR PARK BE LOCKED AT NIGHT.

* LƯU Ý:

Với những động từ, thành ngữ như trên, dù câu nói ở hiện tại hay quá khứ, SUBJUNCTIVE của động từ theo sau luôn luôn là động từ nguyên mẫu không có TO.

Thí dụ:

+ Câu hiện tại:

IT IS ESSENTIAL THAT SHE BE PRESENT.

Câu quá khứ:

IT WAS ESSENTIAL THAT SHE BE PRESENT.

+ Câu hiện tại:

THE PRESIDENT REQUESTS THAT THEY STOP THE OCCUPATION.

+Câu quá khứ:

THE PRESIDENT REQUESTED THAT THEY STOP THE OCCUPATION.

*  Một số thành ngữ bất biến dùng đến SUBJUNCTIVE:

BLESS AMERICA!  (Các chính trị gia Hoa Kỳ thường nói câu này!)

LONG LIVE THE KING ! (Câu này tương tự như: Đức Vua Vạn Tuế)

LONG LIVE THE QUEEN ! (tương tự: Nữ Hoàng Vạn Tuế!)

BE THAT AS IT MAY, …  (dùng để bắt đầu 1 câu, có ý đại loại như “Có thể là như vậy, nhưng…”, “Cứ cho là vậy đi, nhưng..” hàm ý bạn chấp nhận lời người khác nói có thể đúng, nhưng không thể tác động đến suy nghĩ của bạn).

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.