Phân Biệt SAY, TELL, SPEAK, TALK

850 từ vựng cơ bản nhất trong tiếng Anh

SAY:

1. SAY có nghĩa là “nói”, thường dùng theo cấu trúc say something to someone (nói gì đó cho ai đó) hoặc say that + S + V. (nói rằng S + V)

Thí dụ:

I said I love you, but I lied: Tôi có nói tôi yêu em, nhưng tôi đã nói dối.

2. Từ SAY là động từ tường thuật phổ biến nhất (Thí dụ: Cô ấy cho biết, Anh ấy cho hay, Ông ấy đã nói…).

Ngoài cách sử dụng thông thường là chủ ngữ trước, động từ sau, SAY còn được đem ra đặt trước chủ ngữ trong văn viết hư cấu.

Thí dụ:

“Yes, yes, my heart is good, but I’m still a monster.”, said the beast: Ừ, tâm ta tốt, nhưng ta vẫn là một con quái vật.” con quái thú nói.

3. SAY là ngoại động từ, thường dùng trước tân ngữ, nói rõ nội dung của “SAY” là nói gì. Có trường hợp không cần tân ngữ vì ngữ cảnh đã cung cấp. Nếu không có ngữ cảnh bắt buộc phải nêu rõ tân ngữ.

Thí dụ: 

He didn’t say his name: Anh ấy không nói tên của anh ấy.

What is his name? He didn’t say: Anh ấy tên gì? Anh ấy không có nói (vì trước đó đã có tân ngữ là his name nên không cần lặp lại)

4. SAY có những thành ngữ cố định riêng của nó, không từ nào thay được như:

Say it all: Nói lên tất cả

Say Uncle: mày nói mày thua đi tao tha cho! (người xin tha sẽ nói “Uncle!”)

Whatever you say: Bạn nói sao thì vậy đi (Tôi không muốn cãi)

What can I say?: Biết sao giờ, nó vậy là vậy thôi

Say cheese!: Cười lên đi để chụp hình nè!

Have the last say =
have the final say:
Có quyền nhất trong nhà, trong nhóm

Says who?: Ai nói bạn là như thế? (Thông tin này bạn lấy ở đâu ra mà sai vậy?)

That is to say: ý của tôi là

To say the least: chỉ nói sơ vậy thôi

Say what? Pardon: Sao ạ? Vui lòng nói lại ạ?

You don’t say!: Mới biết luôn!

Say grace: Đọc lời tạ ơn chúa trước bữa ăn

5. SAY còn có chức năng như trạng từ, có nghĩa là “Độ chừng”(Around) hoặc “Thí dụ như” (For example), có lẽ là do rút gọn từ Let’s say (Cứ cho là…)

That ice cream cone has, say, 700 calories: Cây kem đó có khoảng chừng 700 calorie.

I like river fish, say, snakehead: Tôi thích cá sông, thí dụ như cá lóc.

TELL:

1. TELL có nghĩa là “nói”, thường dùng theo cấu trúc Tell Someone Something (nói cho ai biết điều gì đó), hoặc Tell Something To Someone (nói gì đó cho ai đó biết).

Thí dụ:

You can tell me the truth: bạn có thể nói tôi biết sự thật.

2. TELL không dùng trước chủ ngữ. TELL có thể dùng làm động từ tường thuật.

Thí dụ:

“I am innocent”, he told the police: Anh ấy nói với cảnh sát “Tôi vô tội.”

3. TELL là ngoại động từ, cần tân ngữ chỉ người và/hoặc tân ngữ chỉ nội dung nói. Khi TELL có nghĩa là “nói” thì bắt buộc phải có tân ngữ chỉ người, tân ngữ chỉ nội dung có thể ẩn vì ngữ cảnh đã rõ.

Thí dụ:

What is his name? – He didn’t tell me his name. Hoặc có thể nói He didn’t tell me.

Nhưng khi TELL có nghĩa là “nhận ra”, “nhìn ra”, “phân biệt được” thì không cần tân ngữ chỉ người, thậm chí tân ngữ chỉ nội dung có thể ẩn nếu ngữ cảnh đã rõ.

Thí dụ:

Which one of the twin brothers is older? – I can’t tell: Hai anh em song sinh đó ai lớn hơn? – Tôi không thể phân biệt được.

4. TELL có những thành ngữ cố định riêng của nó như:

Don’t tell a soul!: Đừng nói ai nghe nhé!

There’s no way to tell: Không cách nào biết được, phân biệt được

Tell that to the marines: mày xạo quá

Kiss and tell: Cua được gái xong đi khoe

5. Không có chức năng trạng từ

SPEAK:

1. SPEAK cũng có nghĩa là “nói”, nhưng đặc biệt mô tả hành động dùng miệng để biểu đạt suy nghĩ, do đó thường dùng không cần tân ngữ, không cần nội dung nói, hoặc dùng với một ngôn ngữ…

Thí dụ:

I can speak 3 languages: Tôi có thể nói 3 thứ tiếng.

I spoke with the President yesterday: Hôm qua tôi đã nói chuyện với Tổng Thống.

2. SPOKE không dùng trước chủ ngữ. SPOKE không làm động từ tường thuật nội dung được.

3. SPEAK vừa là ngoại động từ (cần tân ngữ) vừa là nội động từ (không cần tân ngữ). Tân ngữ của SPEAK khác với của SAYTELL, không phải là nội dung nói là những từ như:

languages

He speaks 3 languaes: Anh ấy nói 3 thứ tiếng

the truth

He speaks the truth: Anh ấy nói sự thật

mind

He speaks his mind: Anh ấy nghĩ sao nói vậy

Speak có thể làm nội động từ

Don’t speak!: Đừng nói!

4. SPEAK có những thành ngữ riêng như sau:

(something) speaks for itself: cái gì đó tự nói lên cái cần nói, không phải giải thích thêm

Actions speak louder than words!: Hành động có ý nghĩa hơn lời nói suông!

Speak of the devil and he shall appear: Nhắc Tào Tháo là Tào Tháo tới!

Speak ill of someone: Nói xấu sau lưng ai

Speal volumes: nói lên rất nhiều về gì đó

As we speak: ngay lúc này đây

Speak out of turn: Nói leo, nói khi chưa tới lượt

Speak a mile a minute: nói như ma đuổi

5. Không có chức năng trạng từ

TALK:

1. TALK có nghĩa là “nói chuyện”, “trò chuyện”, do đó không cần dùng tân ngữ chỉ nội dung được nói; đây là từ hay bị dùng sai. Nếu muốn nói nội dung cuộc trò chuyện thì phải dùng Talk About Something (trò chuyện về gì đó)

Thí dụ:

Students often talk to each other while the teacher is teaching: Học sinh hay trò chuyện với nhau khi giáo viên đang dạy.

2. TALK không dùng trước chủ ngữ. TALK không làm động từ tường thuật nội dung được.

3. TALK chủ yếu làm nội động từ, không cần tân ngữ (They are talking. – Họ đang nói chuyện). TALK có lúc cũng làm ngoại động từ, nhưng khác với SAYTELL, từ TALK khi làm ngoại động từ thì tân ngữ của nó không phải là nội dung nói chuyện cụ thể mà là những từ mang tính cố định, tạo ra thành ngữ: Talk shop (nói chuyện công việc), talk business (nói chuyện làm ăn)

4. TALK có những thành ngữ riêng như sau:

Talk someone into doing sth: Dụ/thuyết phục ai làm gì đó

Talk someoone out of something: thuyết phục ai đừng làm gì đó

Walk the talk: Nói được làm được

The talk of the town: được nhiều người chú ý tới

Talk back: trả treo

Talk is cheap: Nói suông ai chả nói được

Sweet-talk: v. Nói ngọt

Talk in circles: Nói vòng vo

A pep talk: bài nói làm lên tinh thần ai đó

Talk into one is blue in the face: Nói đến khan tiếng (one thay bằng đại từ nhân xưng he/she/it/I/you.. và chia động từ cho phù hợp)

5. Không có chức năng trạng từ

Comment bằng Facebook

1
Ý kiến của bạn:

avatar
1 Comment chính!
0 Phản hồi cho comment chính!
1 Người theo dõi
 
Comment nhiều phản hồi nhất
Comment chính hot nhất
1 Tác giả comment
Quy Tác giả comment gần đây!
Quy
Guest
Quy

Em cảm ơn Thầy nhiều ah! Bài viết hay và rất bổ ích cho em ah.