Phân Biệt Percent, Percentage và Percentile

PHÂN BIỆT PERCENT, PERCENTAGE, PERCENTILE

PERCENT:

Percent là “phần trăm”, viết ký hiệu là “%”.

Percent dùng sau một con số nhưng không bao giờ thêm S dù nhiều hơn một.

Percent đứng trước OF + Danh từ.

Percent viết liền 1 chữ theo kiểu Mỹ, viết thành 2 chữ per cent theo cách của Anh.

Thí dụ:

The official poverty rate in the USA is 12.3 percent: Tỷ lệ hộ nghèo chính thức ở Mỹ là 12.3 phần trăm.
12.3 percent of Americans are poor: 12.3 phần trăm dân Mỹ thuộc diện nghèo
PERCENTAGE:

Percentage là “tỷ lệ phần trăm”, do đó Percentage không thể dùng sau một con số được.

Percentage đứng trước OF + Danh từ.

Thí dụ:

A high percentage of Vietnamese people can speak English: Một tỷ lệ lớn người Việt Nam có thể nói tiếng Anh.

Percentage có thể dùng số nhiều, thêm S được.

Thí dụ:

Ten years ago, the percentageswere 33.3 percent and 25.8 percent, respectively: 10 năm trước, các tỷ lệ phần trăm lần lượt là 33.3% và 25.8% theo thứ tự tương ứng.
PERCENTILE:

Percentile là từ khó dịch và khó hiểu nhất trong 3 từ percent, percentage và percentile.

Percentile từ điển dịch là “phân vị”, nên hiểu là từ dùng để phân tầng, phân vị trí, đẳng cấp, chất lượng (performance), con số percentile càng cao thì chất lượng càng cao, với 99 là con số cao nhất, và 1 là con số thấp nhất.

Thí dụ:

I just showed up for my ACT and got a near perfect score in the 99th percentile: Tôi đi thi ACT đại và đạt điểm gần tuyệt đối, đúng hết 99% các câu hỏi)
The authors suggest defining talent in terms of an upper percentile-say 10%: Các tác giả đề nghị định nghĩa năng khiếu theo vị trí xếp hạng trong nhóm cao nhất, thí dụ như nhóm giỏi hơn 90% các nhóm còn lại.
If they are in the bottom 10 percentile, they only get 10% of their pension: Nếu họ nằm trong nhóm 10% yếu kém nhất, họ chỉ nhận được 10% lương hưu.
Kids with BMIs in the 85th percentile or higher are considered overweight: Trẻ em có chỉ số BMI cao hơn 85% trẻ em còn lại, hoặc cao hơn, được xem là thừa cân.
Scoring in the 97th percentile on the SAT helped assure her acceptance: Điểm SAT cao hơn 97% tất cả học sinh khác đã giúp cô ấy cầm chắc một vé vào đại học.

Percentile cũng có thể đếm được, có thể thêm S.

Thí dụ:

Those in the 95-99 percentiles would see a tax cut of around $7,500: Những người nằm trong các nhóm phân vị thứ 95 đến thứ 99 sẽ được giảm khoảng $7500 tiền thuế. (Nhóm phân vị 95 tức hơn 95% tổng số còn lại)

Ý kiến của bạn:

avatar